trắc nghiệm y học hạt nhân
M là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n' = p'. Tổng số proton trong MA x là 58. 1. Xác định tên nguyên tố, số khối của M, số thứ tự A trong bảng tuần hoàn. 2. Hoàn thành các phương trình hóa học:
15 câu trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị cực hay (có đáp án) Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử có đáp án 56 lượt thi. 15 câu hỏi. 30 phút. BẮT ĐẦU LÀM BÀI
TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH VIỆT; Y HỌC HẠT NHÂN; BÀI GIẢNG UNG THƯ HỌC - ĐH Y HÀ NỘI; Sách Cẩm nang điều trị nội khoa; FULL TRỌN BỘ 7 PHẦN MỀM GIẢI PHẪU; Netter's surgical anatomy review - Robert B. Trelease; Câu hỏi Trắc nghiệm Giải phẫu học - ĐH Y dược TP H
Do khối lượng của e rất nhỏ (ko đáng kể) nên khối lượng của nguyên tử chỉ được tính bằng tổng khối lượng của các hạt p và n. Vì các hạt p và n đều nằm ở hạt nhân nguyên tử nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân nguyên tử .
A. Lí thuyết I. Hạt nhân nguyên tử 1. Điện tích hạt nhân - Do nơtron Danh mục. Hotline: 098.901.83.83 (Chị Châm) Email: info@baitap123.com Mẹo học hay; Tạo đề trắc nghiệm; Nâng Cấp Vip; Chương trình học. Hóa học; Thi thử đại học; Hóa học 12 - Phiên bản 2020;
Qui Suis Je Site De Rencontre Exemple. Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium. Khám phá này là tiền đề để Rutherford xây dựng mô hình hành tinh nguyên tử sau này. Ernest Rutherford sinh ra ở New Zealand vào năm 1871, trong một gia đình gồm 12 người con. Ngay từ lúc còn nhỏ, ông đã phải làm việc tích cực để giúp cha mẹ canh tác ruộng đồng. Nhờ thành tích học tập xuất sắc ở trường trung học, ông giành được một suất học bổng của Đại học New Zealand. Sau khi tốt nghiệp, ông tiếp tục nhận một học bổng khác để trở thành nghiên cứu sinh tại Đại học Cambridge Anh vào năm 1894. Thời điểm biết tin mình có thể sang Anh du học, ông đang ở ngoài vườn giúp cha nhổ khoai tây. “Đây sẽ là những củ khoai cuối cùng con nhổ trên cánh đồng này”, Rutherford mừng rỡ nói với thời gian ở Đại học Cambridge, Rutherford làm việc trong Phòng thí nghiệm Cavendish cùng với Thomson, người phát hiện ra electron. Tài năng của Ruthherford nhanh chóng được công nhận với nhiều công trình nghiên cứu nổi bật và ông trở thành giáo sư của Đại học McGill ở Montreal Canada vào năm 1898. Tại đó, ông xác định bức xạ alpha và beta là hai loại bức xạ riêng biệt, đồng thời nghiên cứu một số tính chất của chúng, mặc dù ông không biết bản chất của hạt alpha là hạt nhân nguyên tử Heli He2+.Năm 1901, Rutherford và nhà hóa học Frederick Soddy phát hiện nguyên tố phóng xạ có thể phân rã thành một nguyên tố khác. Khám phá này mang lại cho Rutherford giải thưởng Nobel Hóa học năm 1908. Nhưng trong suốt sự nghiệp nghiên cứu khoa học, Rutherford thường nói về mình là một nhà vật lý, không phải nhà hóa hiện hạt nhân nguyên tửNăm 1907, Rutherford trở về Anh, công tác tại Đại học Manchester. Năm 1909, Rutherford và học trò tên là Ernest Marsden thực hiện thí nghiệm về tán xạ hạt alpha. Rutherford dùng một nguồn phóng xạ alpha, cụ thể là radium, đặt trong một hộp bằng chì có khe hở hẹp để tạo ra chùm hạt alpha nhỏ. Ông bắn chùm hạt alpha vào một lá vàng cực mỏng sao cho nó có thể xem như một lớp nguyên tử vàng. Sau lá vàng ông đặt một màn chắn huỳnh quang hình vòng cung phủ hợp chất kẽm sunfua ZnS. Hợp chất này sẽ phát sáng khi va chạm với các hạt tích điện – trong thí nghiệm này là hạt giao nhiệm vụ cho Marsden quan sát và ghi chép vị trí của những chấm sáng trên màn chắn khi hạt alpha va đập với nó trong căn phòng tối. Dựa vào vị trí xuất hiện những chấm sáng, Rutherford nhận thấy đa số hạt alpha bay xuyên qua lá vàng mỏng với hướng di chuyển không đổi. Một số hạt alpha bị lệch hướng, chứng tỏ có va chạm trước khi bay ra khỏi lá thú vị là có một số rất ít hạt alpha bật ngược trở lại với góc tán xạ lớn hơn 90 độ do va chạm trực diện với một vật mang khối lượng nào đó. “Điều này giống như bạn bắn súng vào một tờ giấy mỏng và thấy vài viên đạn quay ngược về phía bạn”, Rutherford mô tả lại kết quả thí nghiệm một cách đầy hình tượng trên không thể giải thích bằng mô hình nguyên tử đang thịnh hành vào thời điểm đó gọi là “mô hình bánh pudding” do Thomson đề xuất. Trong mô hình nguyên tử của Thomson, các electron được cho là bị mắc kẹt trong một khối vật chất tích điện dương, như nho khô trong một cái bánh pudding. Nhưng kiểu sắp xếp này chỉ gây ra một góc tán xạ nhỏ, không giống những gì Marsden đã quan khi suy nghĩ kỹ về kết quả thí nghiệm, Rutherford đưa ra kết luận cuối cùng. Rutherford cho rằng một số hạt alpha bị lệch hướng do chịu tác động của một lượng lớn điện tích dương tập trung trong một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử vàng. Các electron của nguyên tử quay quanh lõi trung tâm, giống như các hành tinh quay quanh Mặt trời. Phần lõi này được gọi là hạt nhân nguyên thực hiện các phép toán để ước lượng kích thước của hạt nhân. Ông nhận thấy nó chỉ lớn bằng khoảng 1/ kích thước nguyên tử. Do đó, nguyên tử chủ yếu là không gian 3/1911, Rutherford trình bày kết quả nghiên cứu tại một cuộc họp của Hội Văn học và Triết học Manchester. Tháng 5/1911, ông xuất bản một bài báo về việc khám phá hạt nhân nguyên tử trên tạp chí Philosophical Magazine. Trong đó, ông đề xuất mô hình hành tinh nguyên tử với nội dung cơ bản như sau 1 Nguyên tử gồm một hạt nhân chiếm thể tích cực nhỏ ở chính giữa, tại đó tập trung điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử, 2 Xung quanh hạt nhân có các electron chuyển động theo quỹ đạo giống như các hành tinh quay quanh Mặt trời. 3 Tổng điện tích âm của các electron bằng tổng điện tích dương của hạt nhân nên bình thường nguyên tử trung hòa về nhiên, hạn chế của mô hình hành tinh nguyên tử là nó không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của chúng. Cụ thể, theo phương trình Maxwell, electron bức xạ năng lượng liên tục dưới dạng sóng điện từ khi quay quanh hạt nhân. Như vậy năng lượng và vận tốc của electron phải giảm dần theo thời gian và bị hút về phía hạt nhân. Do đó nguyên tử không thể tồn tại bền vững, hoàn toàn trái ngược với thực 1913, nhà vật lý Niels Bohr người Đan Mạch vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng vào hệ thống nguyên tử, đề xuất một mẫu nguyên tử mới gọi là mẫu nguyên tử Bohr. Mô hình này giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử, đặc biệt là nguyên tử hydro. Bohr vẫn giữ mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford, nhưng ông cho rằng hệ thống nguyên tử bị chi phối bởi những quy luật đặc biệt có tính lượng tử mà ông đề ra dưới dạng hai tiên đề 1 Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ. 2 Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dù thí nghiệm của Rutherford không thể xác định được hạt nhân cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn bao gồm proton và neutron, nhưng khám phá của ông vẫn vô cùng quan trọng và tiền đề cho sự phát triển của vật lý hạt nhân hiện đại sau này.
Bài tập trắc nghiệm hạt nhân nguyên tử giúp bạn củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành. 115 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ HAY Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ A. các hạt prôtôn và các hạt êlectrôn. B. các hạt nơtrôn và các hạt êlectrôn. C. các hạt nuclôn. D. các hạt prôtôn, nơtrôn và 2. Hạt nhân côban \_{27}^{60}\textrm{Co}\ có cấu tạo gồm A. 33 prôtôn và 27 nơtrôn. B. 27 prôtôn và 60 nơtrôn. C. 27 prôtôn và 33 nơtrôn. D. 33 prôtôn và 60 3. Hạt nhân uranium có 92 prôtôn và 146 nơtrôn, kí hiệu của hạt nhân này là A. \_{92}^{238}\textrm{U}\. B. \_{238}^{92}\textrm{U}\. C. \_{92}^{146}\textrm{U}\. D. \_{146}^{92}\textrm{U}\.Câu 4. Các nguyên tử đồng vị thì có cùng A. vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn. B. khối lượng nguyên tử. C. tổng số hạt nuclôn. D. số hạt 5. Biết khối lượng của hạt nhân beri \_{4}^{10}\textrm{Be}\ là 10,0113 u; khối lượng của hạt prôtôn và hạt nơtrôn lần lượt là mp = 1,0073 u và mn = 1,0087 u u là đơn vị khối lượng nguyên tử. Độ hụt khối của hạt nhân \_{4}^{10}\textrm{Be}\ bằng A. 0,0224 u. B. 0,0701 u. C. 0,0811 u. D. 0,0915 6. Hạt nhân đơtơri \_{1}^{2}\textrm{D}\ có khối lượng là 2,0136 u. Biết khối lượng của các hạt prôtôn và nơtrôn lần lượt là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u, 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân \_{1}^{2}\textrm{D}\ là A. 0,67 MeV. B. 1,86 MeV. C. 2,02 MeV. D. 2,18 MeV. Câu 7. Khối lượng của hạt nhân beri \_{4}^{10}\textrm{Be}\ là 10,0113 u; khối lượng của hạt prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của hạt nơtrôn là 1,0087 u, 1 u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân \_{4}^{10}\textrm{Be}\ là A. 65,26 MeV. B. 60,56 MeV. C. 56,87 MeV. D. 71,24 8. Biết rằng khối lượng của hạt nhân Ytri \_{39}^{87}\textrm{Y}\ là 86,9110 u; khối lượng của hạt prôtôn là mp = 1,0073 u; khối lượng của hạt nơtrôn là mn = 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \_{39}^{87}\textrm{Y}\ là A. 6,47 MeV. B. 7,53 MeV. C. 8,47 MeV. D. 8,88 9. Biết rằng năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Môlipđen \_{42}^{98}\textrm{Mo}\ là 8,45 MeV. Khối lượng của hạt prôtôn là mp = 1,0073 u, khối lượng của hạt nơtrôn là mn = 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV. Khối lượng của hạt nhân \_{42}^{98}\textrm{Mo}\ là A. 97,9051 u. B. 81,8760 u. C. 87,5664 u. D. 98,5030 u. Câu 10. Biết rằng hạt \\alpha\ chính là hạt nhân của nguyên tố hêli \_{2}^{4}\textrm{He}\ có khối lượng là 4,0015 u; khối lượng của hạt prôtôn và hạt nơtrôn lần lượt là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u; 1 u = 931,5 MeV. Năng lượng cần thiết để tách hạt \\alpha\ thành các nuclôn riêng biệt là A. 28,3 MeV. B. 2, MeV. C. 28,3 J. D. 2, 11. Trong các hạt nhân hêlium \_{2}^{4}\textrm{He}\, sắt \_{26}^{56}\textrm{Fe}\, plutôni \_{94}^{238}\textrm{Po}\, uranium \_{92}^{235}\textrm{U}\. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là A. \_{2}^{4}\textrm{He}\. B. \_{26}^{56}\textrm{Fe}\. C. \_{94}^{238}\textrm{Po}\. D. \_{92}^{235}\textrm{U}\.Câu 12. Hạt nhân nitơ \_{7}^{14}\textrm{N}\ có khối lượng là 14,0310 u. Biết khối lượng của prôtôn và nơtrôn lần lượt là mp = 1,0073 u; mn = 1,0087 u và 1 u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \_{7}^{14}\textrm{N}\ là A. 5,3856 MeV. B. 75,3984 MeV. C. 10,7730 MeV. D. 7,0730 13. Khối lượng của hạt nhân Cađimi \_{48}^{112}\textrm{Cd}\ là 111,9028 u; khối lượng của prôtôn là mp = 1,0073 u; khối lượng của nơtrôn là mn = 1,0087 u, lấy 1 u \\approx\ 931 MeV/c2. Năng lượng toả ra khi các nuclôn liên kết với nhau để tạo thành hạt nhân \_{48}^{112}\textrm{Cd}\ là A. 935,0964 MeV. B. 843,6490 MeV. C. 917,9024 MeV. D. 947,8703 14. Biết năng lượng liên kết của hạt nhân hêli \_{2}^{4}\textrm{He}\ là 28,3 MeV, số Avôgađrô NA = 6, mol-1. Năng lượng toả ra khi tạo thành 1 mol hêli từ các nuclôn là A. 1, J. B. 2, J. C. 2, MeV. D. 17, 15. Lấy khối lượng của hạt nhân tính theo đơn vị u với u là đơn vị khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng số khối của chúng và số Avôgađrô là NA = 6, hạt/mol. Số hạt nơtrôn có trong 119 g uranium \_{92}^{238}\textrm{U}\ xấp xỉ là A. 4, B. 2, C. 7, D. 5, Câu 16. Khối lượng mol của cácbon \_{6}^{12}\textrm{C}\ là m \\approx\ 12 g/mol, số Avôgađrô là NA = 6, mol-1. Số hạt prôtôn có trong 24 g \_{6}^{12}\textrm{C}\ v xấp xỉ là A. 7, B. 1, C. 7, D. 14, 17. Một hạt khi đứng yên thì có khối lượng là m0 gọi là khối lượng nghỉ. Khi hạt chuyển động với tốc độ bằng 0,6c c là tốc độ của ánh sáng trong chân không thì động năng của hạt là A. 0, B. 0, C. 0, D. 0, 18. Pôlôni \_{84}^{210}\textrm{Po}\ là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 138 ngày đêm. Nó phóng ra tia a và biến đổi thành hạt nhân chì \_{82}^{206}\textrm{Pb}\. Ban đầu mẫu pôlôni nguyên chất có khối lượng 0,168 g. Số nguyên tử pôlôno bị phân rã sau 414 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là A. 2, B. 4, C. 4, D. 4, 19. Hằng số phóng xạ của Rubiđi là 0,00077 s-1. Chu kì bán rã của Rubiđi là A. 15 phút. B. 45 phút. C. 90 phút. D. 150 20. Một đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là T. Ban đầu có N0 hạt nhân của đồng vị này. So với số hạt nhân ban đầu thì số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian t = 3T kể từ thời điểm ban đầu là A. 12,5%. B. 25%. C. 50%. D. 75%.Câu 21. Biết chu kì bán rã của Pôlôni là 138 ngày đêm. Khối lượng của mẫu Pôlôni có độ phóng xạ 2 Ci là A. 0,115 mg. B. 0,422 mg. C. 276 mg. D. 383 22. Trong khoảng thời gian 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã hết. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó là A. 1 giờ. B. 2 giờ. C. 3 giờ. D. 4 23. Đồng vị \_{6}^{14}\textrm{C}\ là chất phóng xạ \\beta ^{-}\ có chu kì bán rã là 5700 năm. Ban đầu có một mẫu nguyên chất thì sau bao lâu lượng chất cácbon chỉ còn bằng \_{6}^{14}\textrm{C}\ lượng ban đầu? A. 1900 năm. B. 2850 năm. C. 11400 năm. D. 17100 24. Rađôn \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày đêm. Ban đầu mẫu rađôn nguyên chất có khối lượng 160 mg. Khối lượng của rađôn còn lại trong mẫu sau 19 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là A. 155 mg. B. 8 mg. C. 5 mg. D. 152 25. Iốt phóng xạ \_{53}^{131}\textrm{I}\ dùng trong y tế có chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Ban đầu có 200 g \_{53}^{131}\textrm{I}\ nguyên chất. Khối lượng iốt còn lại sau 24 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là A. 25 g. B. 50 g. C. 20 g. D. 30 26. Đồng vị natri \_{11}^{24}\textrm{Na}\ phóng xạ b- và tạo thành magiê \_{12}^{24}\textrm{Mg}\.Ở thời điểm ban đầu mẫu natri nguyên chất có khối lượng 2,4 g. Sau 30 giờ thì khối lượng natri trong mẫu chỉ còn lại là 0,6 g chưa bị phân rã. Chu kì bãn rã của \_{11}^{24}\textrm{Na}\ là A. 15 giờ. B. 30 giờ. C. 45 giờ. D. 60 27. Côban phóng xạ \_{27}^{60}\textrm{Co}\ được sử dụng rộng rãi trong y học và kĩ thuật vì nó phát xạ tia \\gamma\ và có chu kì bán rã là T = 5,27 năm. Ban đầu có một mẫu \_{27}^{60}\textrm{Co}\ nguyên chất. Để độ phóng xạ của mẫu \_{27}^{60}\textrm{Co}\ đó giảm đi e lần e là cơ số tự nhiên, lne = 1 thì cần một khoảng thời gian là A. 7,6 năm. B. 5,3 năm. C. 9,7 năm. D. 4,5 28. Một mẫu côban \_{27}^{60}\textrm{Co}\ nguyên chất có khối lượng 24 g. Biết rằng chu kì bãn rã của \_{27}^{60}\textrm{Co}\ là 5,27 năm. Khối lượng \_{27}^{60}\textrm{Co}\ đã bị phân rã trong khoảng thời gian 15,81 năm kể từ thời điểm ban đầu là A. 3 g. B. 21 g. C. 4 g. D. 20 29. Một nguồn phóng xạ nhân tạo vừa được tạo thành có chu kì bán rã là T = 2 giờ, và có độ phóng xạ cao hơn mức cho phép 64 lần. Thời gian tối thiểu để ta có thể làm việc an toàn với nguồn phóng xạ này là A. 9 giờ. B. 12 giờ. C. 15 giờ. D. 24 30. Một mẫu rađôn \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ nguyên chất có khối lượng 15 g. Biết rằng chu kì bán rã của \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ là 3,8 ngày đêm. Số nguyên tử \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ trong mẫu đã bị phân rã sau 19 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu xấp xỉ là A. 3, B. 5, C. 4, D. 3, 31. Một lượng chất \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ nguyên chất có khối lượng 1 mg. Sau 15,2 ngày đêm thì độ phóng xạ của nó giảm 93,75%. Chu kì bán rã của \_{86}^{222}\textrm{Rn}\ là A. 3,0 ngày đêm. B. 3,8 ngày đêm. C. 2,7 ngày đêm. D. 6,0 ngày 32 ĐH – A2005. Phốt pho \_{15}^{32}\textrm{P}\ là chất phóng xạ \\beta ^{-}\ với chu kì bán rã là 14,2 ngày đêm và biến đổi thành hạt nhân lưu huỳnh \_{16}^{32}\textrm{S}\. Ban đầu có một mẫu phốt pho nguyên chất thì sau 42,6 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng phốt pho \_{15}^{32}\textrm{P}\ còn lại trong mẫu là 2,5 g. Khối lượng ban đầu là A. 20 g. B. 7,5 g. C. 15 g. D. 5 33 ĐH – A2006. Pôlôni \_{84}^{210}\textrm{Po}\ là chất phóng xạ \\alpha\ và biến đổi thành hạt nhân chì \_{82}^{206}\textrm{Pb}\ bền với chu kì bán rã là 138 ngày đêm. Lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất. Để tỉ lệ giưa khối lượng chì và khối lượng pôlôni trong mẫu là 0,7 thì cần khoảng thời gian là A. 107,3 ngày đêm. B. 103 ngày đêm. C. 150 ngày đêm. D. 178 ngày 107 ĐH2010. Khi nói về tia \\alpha\, phát biểu nào sau đây là sai? A. Tia \\alpha\ phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 km/s. B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia \\alpha\ bị lệch về phía bản âm của tụ điện. C. Khi đi trong không khí, tia \\alpha\ làm iôn hoá không khí và mất dần năng lượng. D. Tia \\alpha\ là dòng các hạt nhân hêli \_{2}^{4}\textrm{He}\.Câu 108 ĐH2010. So với hạt nhân \_{14}^{29}\textrm{Si}\, hạt nhân \_{20}^{40}\textrm{Ca}\ có nhiều hơn A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn. C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn. D. 5 nơtrôn và 12 109 ĐH2010. Phản ứng nhiệt hạch là A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn. B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng. C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn. D. phản ứng hạt nhân toả năng 110 ĐH2010. Pôlôni \_{84}^{210}\textrm{Po}\ phóng xạ \\alpha\ và biến đổi thành hạt nhân chì \_{82}^{206}\textrm{Pb}\. Biết khối lượng các hạt nhân Po; a; Pb lần lượt là 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng toả ra khi một hạt nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng A. 5,92 MeV. B. 2,96 MeV. C. 29,6 MeV. D. 59,20 111 ĐH2011. Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sai phản ứng là 0,02 u, 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này A. thu năng lượng 18,63 meV. B. thu năng lượng 1,863 MeV. C. toả năng lượng 1,863 MeV. D. toả năng lượng 18,63 112 ĐH2011. Bắn một prôtôn vào hạt nhân \_{3}^{7}\textrm{Li}\ đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ của hạt nhân X là A. 4. B. 1/4. C. 2. D. 1/ 113 ĐH2011. Khi nói về tia \\gamma\, phát biểu nào sau đây sai? A. Tia \\gamma\ không phải là sóng điện từ. B. Tia \\gamma\ có thể đâm xuyên mạnh hơn tia X. C. Tia \\gamma\ không mang điện. D. Tia \\gamma\ có tần số lớn hơn tần số của tia 114 ĐH2011. Chất phóng xạ pôlôni \_{84}^{210}\textrm{Po}\ phát ra tia \\alpha\ và biến đổi thành chì \_{82}^{206}\textrm{Pb}\. Cho chu kì bán rã của là 138 ngày. Ban đầu t = 0 có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là . Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là A. 1/15. B. 1/16. C. 1/9. D. 1/ 115 ĐH2011. Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ \\alpha\ và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt \\alpha\ và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng? A. \\frac{V_{1}}{V_{2}}=\frac{m_{1}}{m_{2}}=\frac{K_{1}}{K_{2}}\. B. \\frac{V_{2}}{V_{1}}=\frac{m_{2}}{m_{1}}=\frac{K_{2}}{K_{1}}\. C. \\frac{V_{1}}{V_{2}}=\frac{m_{2}}{m_{1}}=\frac{K_{1}}{K_{2}}\. D. \\frac{V_{1}}{V_{2}}=\frac{m_{2}}{m_{1}}=\frac{K_{2}}{K_{1}}\. Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 12 - Xem ngay >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.
Bài tập trắc nghiệm chương VII Hạt nhân nguyên tử có đáp án bao gồm các dạng cấu tạo hạt nhân, phóng xạ. Tài liệu được viết dưới dạng word gồm 16 trang. Các bạn tải về ở dưới.
115 bài tập trắc nghiệm hạt nhân nguyên tử hay Bài tập trắc nghiệm hạt nhân nguyên tử giúp bạn củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành. 150 bài tập trắc nghiệm lý thuyết về hạt nhân nguyên tử hay Các bài tập lý thuyết hay và chi tiết của chương hạt nhân nguyên tử giúp bạn ghi nhớ kiến thức đã học và hiểu được nội dung kiến thức trọng tâm của cả chương. Bài tập trắc nghiệm hạt nhân nguyên tử hay và khó theo chủ đề có đáp án Hệ thống bài tập hạt nhân nguyên tử đầy đủ kiến thức của cả chương giúp bạn ghi nhớ kiến thức lý thuyết một cách hệ thống và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Bài tập tổng hợp phản ứng hạt nhân có đáp án Những bài tập về phản ứng hạt nhân hay và khó, từ đơn giản đên phức tạp có đáp án giúp các em củng cố lại kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành.
Có đáp ánPHẢN ỨNG HẠT NHÂN53 CÂU TRẮC NGHIỆM VỀ ĐỘNG NĂNG CÁC HẠTPHẦN 1 PHÓNG XẠCâu 1. Chất phóng xạ 21084Po phát ra tia và biến đổi thành 20682Pb. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, m = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia thì động năng của hạt nhân con làA. 0,1MeV; B. 0,1MeV; C. 0,1MeV; D. 0,2MeVCâu 2. Hạt nhân phóng xạ Pôlôni 21084Po đứng yên phát ra tia và sinh ra hạt nhân con X. Biết rằng mỗi phản ứng phân rã của Pôlôni giải phóng một năng lượng Q = 2,6MeV. Lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân theo số khối A bằng đơn vị u. Động năng của hạt có giá trịA. 2,15MeV B. 2,55MeV C. 2,75MeV D. 2,89MeVCâu 3. Hạt nhân 22688Ra đứng yên phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân X, biết động năng của hạt là W = 4,8MeV. Lấy khối lượng hạt nhân tính bằng u bằng số khối của chúng, năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên bằngA. MeV B. 2,596 MeV C. 4,886 MeV D. 9,667 MeVCâu 4. Hạt nhân 22286Rn phóng xạ α. Phần trăm năng lượng tỏa ra biến đổi thành động năng của hạt αA. 76%. B. 98%. C. 92%. D. 85%.Câu 5. 22688Ra là hạt nhân phóng xạ sau một thời gian phân rã thành một hạt nhân con và tia α . Biết mRa = 225,977 u; mcon = 221,970 u ; mα = 4,0015 u; 1u = 931,5 MeV/c2. Tính động năng hạt α và hạt nhân con khi phóng xạ RadiA. 5,00372MeV; 0,90062MeV B. 0,90062MeV; 5,00372MeVC. 5,02938MeV; 0,09062MeV D. 0,09062MeV; 5, 6. Hạt nhân 22688Ra đứng yên phân rã thành hạt và hạt nhân X không kèm theo tia . Biết năng lượng mà phản ứng tỏa ra là 3,6 MeV và khối lượng của các hạt gần bằng số khối của chúng tính ra đơn vị u. Tính động năng của hạt và hạt nhân 0,064 MeV. B. 0,853 MeV C. 0,125 MeV. D. 0,65 2 PHẢN ỨNG HẠT NHÂNCâu 1. Cho hạt prôtôn có động năng KP= 1,8MeV bắn vào hạt nhân 73Li đứng yên, sinh ra hai hạt có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia và nhiệt năng. Cho biết mP = 1,0073u; m = 4,0015u; mLi= 7,0144u; 1u = 931MeV/c2 = 1, Động năng của mỗi hạt mới sinh ra bằng bao nhiêu?A. K = 8,70485MeV. B. K = 9,60485MeV. C. K = 0,90000MeV. D. K = 7, 2. Cho hạt prôtôn có động năng KP = 1,8MeV bắn vào hạt 73Li đứng yên, sinh ra hai hạt có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ và nhiệt năng. Cho biết mP = 1,0073u; m = 4,0015u; mLi = 7,0144u; 1u = 931MeV/c2 = 1, kg. Độ lớn vận tốc của các hạt mới sinh ra làA. v = 2,18734615m/s. B. v = 15207118,6m/s. C. v = 21506212,4m/s. D. v = 30414377,3m/ 3. Cho hạt prôtôn có động năng KP = 1,8MeV bắn vào hạt nhân 73Li đứng yên, sinh ra hai hạt có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ và nhiệt năng. Cho biết mP = 1,0073u; mα = 4,0015u; mLi = 7,0144u; 1u = 931MeV/c2 = 1, kg. Độ lớn góc giữa vận tốc các hạt là bao nhiêu?A. 83045’; B. 167030’; C. 88015’. D. 178030’.Câu 4. Dùng hạt prôton có động năng là Wp = 3,6MeV bắn vào hạt nhân 73Li đang đứng yên ta thu được 2 hạt X giống hệt nhau có cùng động năng . Tính động năng của mỗi hạt nhân X? Cho cho mp = 1,,0073u; mLi = 7,0144u; mX = 4,0015u; 1u = 931 MeV/ 5. Cho prôtôn có động năng 1,46 MeV bắn phá hạt nhân 73Li đang đứng yên sinh ra hai hạt có cùng động năng. Xác định góc hợp bởi các véc tơ vận tốc của hai hạt sau phản ứng. Biết mp = 1,0073 u; mLi = 7,0142 u; m = 4,0015u và 1 u = 931,5 MeV/ φ = 168,50. B. φ = 148,50. C. φ = 158,50. D. φ = 178,50.
trắc nghiệm y học hạt nhân