hẹp hở van 2 lá

hẹp hở van 2 lá Cứu sống cụ ông suy tim nặng, phải ngồi mới hít thở được Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn vừa điều trị thành công trường hợp bệnh nhân lớn tuổi bị suy tim nặng. Bệnh nhân là ông V.V.Q. (62 tuổi, Bình Thuận) trong tình trạng khó thở, nằm đầu cao, phải ngồi để thở. Tòa soạn Quảng cáo Về chi phí phẫu thuật hẹp, hở van tim cụ thể, ở Việt Nam chi phí có thể dao động khá nhiều, tùy thuộc vào trung tâm thực hiện phẫu thuật. Ở Việt Nam khác ở nước ngoài ở chỗ chi phí thực hiện tại bệnh viện công và bệnh viện tư có thể khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung Hở van hai lá là bài giảng trong Khóa học Siêu âm Tim mạch, Viện Tim do PGS. TS. Phạm Nguyễn Vinh giảng dạy. Search for: Giới thiệu; Next article Hẹp van động mạch chủ, PGS TS Phạm Nguyễn Vinh. More In Video Siêu âm Tim mạch [CME] Siêu âm mạch máu từ cơ bản đến nâng cao - Phần 8 Phân độ hẹp van hai lá 2.Lâm sàng. -Triệu chứng lâm sàng có thể thầm lặng hay rầm rộ dựa vào mức độ hẹp và sự tái phát của thấp tim. -Nhiều bệnh nhân hẹp van hai lá nhưng triệu chứng kín đáo, phát hiện được bệnh là do khám sức khỏe kiểm tra. 2.1.Triệu chứng cơ năng: -Bệnh nhân mệt mỏi, thể trạng nhỏ bé, gầy. Trong hẹp van động mạch chủ (ĐMC), các lá vòng van thường bị thiểu sản với mức độ khác nhau, các lá van bị dày lên và các mép van bị dính. Van ĐMC thiểu sản hay một lá van (Hình 37.1a) thường thấy ở trẻ sơ sinh, gặp ở khoảng 10% trẻ sơ sinh và 3% trẻ lớn. Qui Suis Je Site De Rencontre Exemple. Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hồ Thị Xuân Nga - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Hẹp van tim, điển hình là hẹp van hai lá hậu thấp là một trong những bệnh lý tim mạch khá phổ biến ở các nước phát triển cũng như tại Việt Nam. Căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời, đúng phác đồ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Bệnh hẹp van tim 2 lá là gì? Hẹp van tim 2 lá là bệnh hẹp hay hở van 2 lá, van động mạch chủ do vi trùng thấp khớp cấp di chuyển trong máu, đến vùng van tim và "ăn mòn" 2 lá van, làm cho van tim bị co rút, biến dạng và mất chức cả khi bị viêm họng nặng, cùng loại vi trùng của thấp khớp cấp gây ra thì người bệnh cũng dễ dàng mắc chứng bệnh hẹp van hai lá hậu thấp, chứ không phải luôn luôn mắc bệnh đau khớp mới bị. Hẹp van tim hai lá do vi trùng thấp khớp cấp gây ra 2. Chứng bệnh van 2 lá hậu thấp biểu hiện thế nào? Khi mới mắc bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp, van tim chưa bị tổn thương rõ rệt, nên thường bệnh nhân không có triệu chứng gì mãi đến vài năm sau đó. Thường thì người bệnh sẽ mệt, khó thở khi gắng sức, cảm giác hụt hơi khi làm việc. Nói chung triệu chứng không đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn với vô số bệnh lý tim mạch hoặc suy nhược cơ thể van tim bị hẹp đến một mức độ trung bình hoặc nặng thì người bệnh sẽ có triệu chứng của suy tim rõ rệt hơn, thường xuyên bị cơn khó thở về đêm, ho khan và những lúc này phải nằm đầu cao mới ngủ được. Đôi khi ở giai đoạn muộn, người bệnh có tĩnh mạch cổ nổi hoặc thập chí phù nhẹ chân kín đáo về chiều. 3. Điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp như thế nào? Trước hết, người bệnh cần được khám lâm sàng, đo điện tim, siêu âm tim và chụp X quang để xác định bệnh và mức độ bệnh tiến triển ra sao thì mới điều trị nội khoa hay phẫu thuật mức độ hẹp nhẹ hoặc trung bình, chỉ cần uống thuốc điều trị suy tim, chế độ ăn kiêng cử bớt muối, chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý và theo dõi bằng siêu âm tim mỗi 6 tháng định hẹp khít van hai lá, có hay không kèm theo rung nhĩ, người bệnh cần được phẫu thuật thay van tim hoặc sửa van. Tùy mức độ hư hại và yêu cầu, nghề nghiệp, điều kiện sống của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh chọn loại van tim thích hợp nhất cho mỗi người. Bệnh nhân có thể tự điều trị bằng thuốc khi bệnh ở mức độ nhẹ 4. Sau thay van tim 2 lá có cần phải uống thuốc nữa không? Sau khi thay van điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp có cần phải uống thuốc nữa không là thắc mắc thường gặp của tất cả mọi bệnh nhân. Về vấn đề này, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, sau khi thay van hai lá sinh học hoặc cơ học thì người bệnh đều phải tiếp tục uống thuốc và theo hai lá nhân tạo đưa vào cơ thể mình là vật lạ, nên người bệnh cần phải uống thuốc kháng đông, là loại thuốc giúp máu loãng ra, làm cho hai lá van không bị " kẹt", hoạt động dễ dàng, cũng giống như việc chúng ta thường xuyên tra dầu nhớt cho bản lề cửa nhà mình thuốc thứ hai cần uống là các thuốc điều trị suy tim, các thuốc chống rối loạn nhịp tim nếu chẳng may người bệnh mắc phải... 5. Cần làm gì sau khi thay van 2 lá? Việc thay van hai lá không làm hạn chế các hoạt động bình thường của người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, người bệnh cần làm việc, nghỉ ngơi và tập luyện theo lời khuyên của bác sĩ. Khi uống thuốc kháng đông, có một số thức ăn "tương kỵ", không nên ăn nhiều vì dễ góp phần gây chảy máu. Người bệnh nên tuân tuyệt đối thủ chế độ ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ đưa ra. Người bệnh cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng mà bác sĩ đưa ra 6. Khi nào cần phải kiểm tra lại van 2 lá? Khi đang uống kháng đông, người bệnh sẽ có các biểu hiện chảy máu chân răng tự nhiên, chảy máu cam hoặc chảy máu đường tiêu hóa, yếu liệt nửa người...phải nhanh chóng đến bệnh viện gần nhất có chuyên khoa tim mạch để khai báo về tình trạng của mình, không chậm trễ!Khi đột ngột bị ho ra bọt hồng, mệt, khó thở...sau thay van hai lá cơ học, phải nhanh chóng đến bác sĩ chuyên khoa Tim mạch hoặc bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để siêu âm tim kiểm tra xem có bị kẹt van hay không?Thuốc kháng đông là con dao hai lưỡi, vì vậy người bệnh phải theo chỉ dẫn của bác sĩ chặt chẽ, không uống bù sau khi quên, không bỏ cữ thuốc, không tự ý tăng hay giảm liều tùy theo chuyện khỏe hay mệt mình cảm nhận!Cần kiểm tra bằng việc khám và siêu âm tim, thử máu định kỳ mỗi 3-6 tháng/một lần sau bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của nhồi máu cơ tim và đột quỵ, khách hàng có thể đăng ký khám tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec, đây là một trong những trung tâm mũi nhọn cả nước về thăm khám, chẩn đoán, tầm soát và điều trị các bệnh lý tim mạch. Với sự hội tụ của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, có uy tín lớn trong lĩnh vực điều trị ngoại khoa, nội khoa, thông tim can thiệp và ứng dụng các kỹ thuật cao cấp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch, cùng với hệ thống các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như Máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla Siemens, máy CT 640 Toshiba, các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III Olympus Nhật Bản, hệ thống gây mê cao cấp Avace, phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế... Trung tâm tim mạch tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã gặt hái được nhiều thành công và có được niềm tin của đông đảo người thêm Hướng dẫn chẩn đoán hẹp van hai lá hậu thấp Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Bệnh sa van 2 lá Nguyên nhân, triệu chứng Bệnh hở van hai lá khác gì bệnh hẹp van hai lá? Biến chứng của bệnh sa van 2 lá Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Hồng Nhật - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Hẹp van 2 lá là bệnh lý thường gặp ở các nước kém phát triển như Việt Nam, bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam. Khi mới mắc thường ít triệu chứng nên bỏ sót và chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên để lại hậu quả nặng nề. Hẹp van 2 lá là khi van hai lá bị tổn thương không thể mở hoàn toàn được. Bình thường diện tích lỗ van 2 lá là 4‒6 cm2. Khi diện tích mỡ van 2 lá ≤ 2cm2 ≤ cm2/m2 điện tích cơ thể, dòng máu chảy qua van 2 lá bị cản trở tạo thành chênh áp giữa nhĩ trái và thất trái được chẩn đoán là hẹp van 2 lá. Hậu quả, tâm nhĩ trái khó bơm máu vào tâm thất trái, máu sẽ ứ đọng ở tuần hoàn phổi và tim phải. Đây là nguyên nhân chính gây ra suy tim sung thương trong hẹp van 2 lá chủ yếu là thâm nhiễm, xơ, dày lá van, dính mép van, co rút dây chằng, cột cơ góp phần dẫn đến hẹp van 2 lá. Xuất hiện hiện tượng vôi hóa lắng đọng trên van, dây chằng, vòng van, tiếp tục làm hạn chế chức năng bình thường của van 2 lá là bệnh lý tiến triển nặng dần, gây ra nhiều biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp, thuyên tắc mạch hay viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ... Người bệnh ho ra máu do bị hẹp van 2 lá lâu ngày 2. Các nguyên nhân gây hẹp van 2 lá Di chứng thấp timTổn thương xơ vữaBẩm sinh như van 2 lá hình dù hay vòng thắt trên van 2 láBệnh hệ thống có thể gây xơ hóa van 2 láU ban đỏ hệ thốngViêm khớp dạng thấpLắng đọng mucopolysaccharideViêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn 3. Triệu chứng hẹp van 2 lá Triệu chứng cơ năngTriệu chứng thường gặp nhất là khó thở Khó thở khi gắng sức, có thể có các cơn khó thở kịch phát về đêm và khó thở khi nằm. Ở giai đoạn sau biểu hiện là cơn hen tim và phù phổi ra máuKhàn tiếngNuốt nghẹnHồi hộp trống ngực do rung nhĩĐau ngực do tăng nhu cầu oxy thất phải khi tăng áp lực động mạch phổi nhiềuMệt do cung lượng tim giảm thấp Huyết khối hình thành gây tắc đại mạch tuần hoàn Triệu chứng thực thểChậm phát triển thể chất khi bị từ béBiến dạng lồng ngựcCác dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn trong suy tim phải tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính, phù chi dưới, phù toàn thân, gan to, tràn dịch các màng...Nghe tim Tam chứng chẩn đoán hẹp van 2 lá bao gồm Tiếng rung tâm trương, T1 đanh, rung tâm trương và clac mở van 2 lá. 4. Xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán hẹp van 2 lá Điện tâm đồGiai đoạn đầu bệnh còn hẹp nhẹ, chưa có ảnh hưởng nên điện tâm đồ còn bình thườngGiai đoạn sau có hình ảnh giãn nhĩ trái với P rộng, P 2 đỉnh > 0,12 giây ở DII; P 2 pha, pha âm > pha dương ở V1,V2 nếu còn nhịp xoang, hay trục điện tim chuyển phải, dày thất phải sóng R cao ở V1, V2; sóng S sâu ở V5, V6; Sokolow - Lyon thất phải +.Cũng có bệnh nhân không còn nhịp xoang mà là rung nhĩ gây loạn nhịp hoàn Chụp Xquang ngựcHình ảnh cung động mạch phổi nổi, hình ảnh 4 cung điển hình ở bờ bên trái của timBờ tim bên phải phần dưới có hình ảnh 2 cung do nhĩ trái ứ máu nhiềuNgoài ra có thể thấy hình ảnh vôi hóa van 2 lá, thất phải dãn,... Siêu âm chẩn đoán bệnh hẹp van hai láSiêu âm tim là biện pháp thăm dò quan trọng để chẩn đoán xác định bệnh lý. Ngoài ra siêu âm còn giúp đánh giá độ nặng của hẹp van, nguyên nhân hoặc cơ chế, đánh giá ảnh hưởng bệnh lý chức năng tim, giãn buồng tim, tăng áp lực phổi, tổn thương van khác phối hợp qua đó giúp đánh giá tiên lượng và hướng điều trị bệnh Siêu âm tim chẩn đoán hẹp van hai lá Siêu âm tim qua thành ngựcSiêu âm TM cho phép phát hiện lá van dày, giảm di động, biên độ mở van 2 lá kém, hai lá van di động song song, dốc tâm trương EF giảm EF < 15 mm/s là hẹp khít và giúp đánh giá kích thước các buồng âm 2D cho phép phát hiện hình ảnh van 2 lá hạn chế di động, mở dạng vòm, độ dày và vôi hóa của lá van, mức độ dính của dây chằng, co rút tổ chức dưới van cũng như đánh giá độ dày, dính, vôi hóa mép van. Siêu âm 2D còn cho phép đo trực tiếp diện tích lỗ van 2 lá, đánh giá chức năng thất trái và các tổn thương van khác có thể âm Doppler đặc biệt quan trọng để đánh giá mức độ hẹp dựa trên các thông số nhưPhương pháp PHT thời gian bán giảm áp lựcChênh áp trung bình qua van 2 lá, cho phép ước lượng mức độ nặng của hẹp vanƯớc tính áp lực động mạch phổi thông qua việc đo phổ của hở van 3 lá kèm theo hoặc hở van động mạch phổi kèm theoCho phép đánh giá tổn thương thực tổn kèm theo như hở van hai lá, hở van động mạch chủ và mức độ, điều này rất quan trọng giúp cho quyết định lựa chọn phương pháp can thiệp van 2 lá thích âm tim qua thực quảnĐầu dò siêu âm tim đặc trong thực quản giúp thấy hình ảnh rõ nét hơn, đánh giá chính xác hơn mức độ hẹp van cũng như hình thái van và tổ chức dưới van, giúp phát hiện huyết khối nhĩ trái hoặc tiểu nhĩ trái khi siêu âm qua thành ngực không xác định được, từ đó giúp chỉ định phương thức điều trị can thiệp nong van 2 lá. Hẹp van tim nhẹ có cần điều trị? 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn XEM THÊM Hẹp van 2 lá Các biện pháp điều trị Thay van tim tự thân là gì? Tìm hiểu kỹ thuật nong van tim bằng bóng qua da Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Thị Hòa - Bác sĩ Nội tim mạch - Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long. Hở van hai lá và hẹp van hai lá đều là những bệnh lý liên quan đến van tim. Thế nhưng mỗi căn bệnh lại có những triệu chứng và sự ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh. 1. Van tim hoạt động như thế nào? Van tim điều hướng dòng chảy của máu theo nguyên tắc một chiềuBơm máu từ buồng tim trên xuống buồng tim dưới Khi này van 3 lá và van 2 lá mở, còn van động mạch chủ và van động mạch phổi máu được bơm từ 2 buồng tim dưới đến phổi rồi đi nuôi dưỡng cơ thể Ngược lại, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng trong khi van 2 lá, 3 lá đóng lại nhằm tránh để máu trào ngược trở về phần trái tim bên trái có áp suất cao hơn so với bên phải do áp lực máu trong phổi là rất thấp. Điều này đồng nghĩa với việc các van tim bên trái sẽ gặp khó khăn hơn so với bên phải khi đóng vào. Huyết áp thường được đo chính là áp suất máu tại phần bên trái của trái tim có nhịp đập trung bình là khoảng hơn lần/ ngày. Nếu nhịp tim có sự bất thường thì có thể là một trong hai van tim đang đóng không chặt hay bị hẹp. Bác sĩ khi sử dụng ống nghe để nghe nhịp tim trong những trường hợp này sẽ thấy có tiếng thổi tim. Dựa vào cường độ, vị trí và thời gian tiếng thổi đó, bác sĩ có thể biết được van tim nào đang gặp vấn đề. Cơ chế hoạt động của van tim Van tim được ví như cánh của nhịp nhàng đóng mở theo mỗi nhịp tim co bóp, cho phép máu chảy đến các buồng tim theo chiều nhất định, khi đó máu sẽ được phân phối và lưu thông đều đến toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy mà bất cứ bệnh liên quan đến van tim nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của van tim, thậm chí có thể gây ra hậu quả nghiêm van tim là tình trạng khi một hay nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở của mình để giúp máu lưu thông một chiều. Bệnh hở van 2 lá và hẹp van hai lá là những bệnh van tim phổ biến thường gặp Bệnh hẹp van 2 láTên bệnh lý đã phần nào nói lên được tình trạng của bệnh, bệnh hẹp van 2 lá là vấn đề khi lỗ van hai lá bị thu hẹp lại, khiến cho chức năng đóng mở của van tim bị ảnh hưởng, từ đó làm cản trở quá trình lưu thông máu từ van xuống tâm thất trái. Bệnh nhân bị bệnh hẹp van 2 lá có thể có một số biểu hiện như mệt mỏi, khó thở, thậm chí có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hơn như suy tim hay tai nhân chính dẫn đến tình trạng hẹp van hai lá được cho là do bệnh sốt thấp khớp, liên quan đến liên cầu khuẩn – một bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Ở nhiều nước đang phát triển, sốt thấp khớp là một trong những căn bệnh phổ biến và có thể để lại sẹo ở van 2 hẹp van 2 lá có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào không kể lứa tuổi. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị hẹp van hai lá bằng nội soi, phẫu thuật mở van tim hoặc thay thế van. Trong trường hợp bệnh không được kiểm soát, bệnh hẹp van 2 lá có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng về tim mạch, đe dọa tính mạng người bệnh. Hình ảnh van 2 lá bị hẹp Bệnh hở van hai láKhác với bệnh hẹp van 2 lá, hở van hai lá là tình trạng khi van hai lá không được đóng chặt làm cho máu chảy ngược lại khi đã đóng van. Hở van 2 lá còn được biết đến với những tên gọi khác như bất thường van hai lá hoặc suy van hai van hai lá bị hở cho phép máu chảy ngược qua van tim ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của tim, khiến cho người bệnh có cảm giác khó thở và mệt mỏi. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh hở van hai lá mà người bệnh sẽ được chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. Nếu ở mức độ nhẹ, việc điều trị có thể là không cần thiết. Tuy nhiên, đối với những trường hợp hở van hai lá nặng thì cần tiến hành làm phẫu thuật để sửa chữa hay thay thế van tim. Nếu không được can thiệp kịp thời, hở van hai lá có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác liên quan đến tim như suy tim,...Có thể thấy, hở van hai lá và bệnh hẹp van 2 lá là 2 bệnh lý có phần ngược nhau. Cả 2 bệnh đều không quá nguy hiểm ở mức độ nhẹ. Thế nhưng, người bệnh vẫn cần lưu ý có biện pháp điều trị can thiệp kịp thời nhằm tránh dẫn đến những biến chứng nặng nề không mong muốn. Hở van hai lá trên hình ảnh siêu âm tim Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Hình ảnh hở van 2 lá ở tim XEM THÊM Bệnh sa van 2 lá Nguyên nhân, triệu chứng Bệnh hẹp van hai lá hậu thấp Biến chứng của bệnh sa van 2 lá Hở van hai lá HoHL gây ra dòng chảy từ thất trái LV vào nhĩ trái trong thì tâm thu. Hở hai lá có thể là nguyên phát nguyên nhân thường gặp là sa van hai lá và thấp tim hoặc thứ phát do thất trái giãn hoặc nhồi máu. Các biến chứng bao gồm suy tim tiến triển, rối loạn nhịp tim, và viêm nội tâm mạc. Các triệu chứng cơ năng và thực thể bao gồm đánh trống ngực, khó thở, và tiếng thổi toàn tâm thu ở mỏm. Chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và siêu âm tim. Tiên lượng phụ thuộc vào chức năng thất trái và nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và thời gian của hở hai lá Bệnh nhân có hở hai lá nhẹ, không triệu chứng có thể được theo dõi, nhưng hở hai lá tiến triển hoặc có triệu chứng cần sửa chữa hoặc thay van hai lá. Hở van hai lá có thể Cấp tính hoặc mạn tínhNguyên phát hoặc thứ phátNguyên nhân của hở hai lá cấp bao gồm Rối loạn chức năng cơ nhú hoặc đứt cơ nhúĐứt dây chằngBiến cố cơ học của van hai lá nhân tạoCác nguyên nhân thường gặp của hở hai lá mạn tính gồm bệnh lý nội tại của van hở hai lá tiên phát hoặc sự biến dạng của van bình thường do giãn và suy giảm chức năng thất trái và/hoặc vành van hai lá MR thứ phát. Các biến chứng của MR mạn tính bao gồm phì đại dần tâm nhĩ trái LA; phì đại thất trái và phì đại lệch tâm, ban đầu bù cho dòng chảy trào ngược duy trì thể tích nhát bóp về phía trước nhưng cuối cùng mất bù giảm thể tích nhát bóp ra trước; rung tâm nhĩ, có thể phức tạp hơn do huyết khối tắc mạch; và viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Các triệu chứng và dấu hiệu của hở van hai lá Hở van hai lá mạn tính ở hầu hết bệnh nhân ban đầu không có triệu chứng. Các triệu chứng phát sinh ngấm ngầm khi LA phì đại, áp lực động mạch phổi và áp lực tĩnh mạch tăng và thất bại bù LV. Các triệu chứng bao gồm khó thở, mệt mỏi do suy tim, khó thở khi nằm, và đánh trống ngực thường do rung nhĩ Rung nhĩ Rung nhĩ là một rối loạn nhịp nhĩ nhanh và không đều. Các triệu chứng bao gồm đánh trống ngực, đôi khi mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, khó thở và thoáng ngất. Khi rung nhĩ, bệnh nhân có nguy... đọc thêm . Hiếm khi, bệnh nhân biểu hiện viêm nội tâm mạc Infective Endocarditis Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là nhiễm trùng của màng ngoài tim, thường do vi khuẩn thường do các vi khuẩn như streptococci hoặc staphylococci hoặc nấm. Triệu chứng điển hình là gây sốt, nhịp... đọc thêm ví dụ có sốt, sụt cân, thuyên tắc.Khi nghe, tiếng tim đầu tiên S1 có thể êm dịu hoặc đôi khi to. Tiếng tim thứ 3 S3 ở mỏm phản ánh tình trạng HoHL gây giãn thất trái hiệu nổi bật của HoHL là tiếng thổi toàn thì tâm thu, nghe rõ nhất ở mỏm khi nghiêng trái. Trong hở hai lá nhẹ, tiếng thổi tâm thu có thể xuất hiện muộn ở thì tâm thổi bắt đầu tại S1 trong trường hợp các lá van không đóng trong suốt thì tâm thu, nhưng nó thường bắt đầu sau S1 ví dụ như khi buồng tim giãn trong thì tâm thu làm van méo mó, hoặc khi thiếu máu cơ tim hoặc xơ hóa thay đổi huyết động. Khi tiếng thổi bắt đầu sau S1, nó luôn tiếp tục tới tiếng tim thứ 2 S2. Tiếng thổi lan về phía nách trái; cường độ có thể vẫn như cũ hoặc thay đổi. Nếu cường độ thay đổi, thì tiếng thổi có khuynh hướng tăng dần về cường độ tới thổi HoHL tăng cường độ khi thực hiện các động tác nắm tay hoặc ngồi xổm vì sức cản mạch ngoại vi tăng làm tăng tống máu thất, làm tăng dòng hở vào nhĩ trái; tiếng thổi giảm cường độ khi đứng hoặc làm nghiệm pháp Valsalva. Một tiếng rung giữa tâm trương kéo dài do dòng phụt ngược thì tâm trương có thể nghe được sau S3. Ở những bệnh nhân sa lá sau, tiếng thổi có thể thô và lan lên trên ức, giống hẹp van động mạch chủ. Siêu âm timHoHL cấp, HoHL nặng có thể không rõ ràng trên siêu âm Doppler màu, nhưng nghi ngờ khi suy tim cấp kèm theo chức năng tâm thu thất trái tăng. Điện tâm đồ và chụp X-quang ngực được chỉ định trước có thể cho thấy giãn nhĩ trái và phì đại thất trái kèm hoặc không kèm thiếu máu cục bộ. Nhịp xoang thường biểu hiện khi HoHL cấp tính vì tâm nhĩ không có thời gian để giãn và thay ngực trong HoHL cấp tính có thể có phù phổi; các biến đổi hình dạng tim không rõ ràng trừ khi có bệnh lý mạn tính. Chụp X-quang ngực trong hở hai lá mạn tính có thể cho thấy giãn nhĩ trái và thất trái. Chụp X-quang cũng cho thấy tình trạng sung huyết phổi, phù phổi đi kèm với suy tim. Tiên lượng thay đổi theo thời gian, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân của hở hai lá. Một số trường hợp hở hai lá nặng lên và cuối cùng trở nên trầm trọng. Một khi hở hai lá trở nên trầm trọng, khoảng 10% bệnh nhân không có triệu chứng trở nên có triệu chứng mỗi năm sau đó. Khoảng 10% bệnh nhân bị hở hai lá mạn tính do sa van hai lá đòi hỏi can thiệp phẫu thuật. Phục hồi van hai lá ưu tiên cho MR chínhĐiều trị nội khoa hoặc thay van hai lá đối với MR thứ phátThuốc chống đông cho bệnh nhân rung nhĩThuốc ức chế ACE và các thuốc giãn mạch khác không làm chậm quá trình tiến triển của hở hai lá hoặc hở hai lá tiến triển và do đó không có vai trò trong hở hai lá không có triệu chứng với chức năng thất trái được bảo tồn. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng giãn hoặc rối loạn chức năng LV, thì chỉ định điều trị bằng thuốc sử dụng thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc ức chế neprilysin ví dụ sacubitril, thuốc đối kháng aldosterone và/hoặc thuốc chẹn beta giãn mạch ví dụ, carvedilol. Trong MR thứ phát, những thuốc này có thể làm giảm mức độ nặng của MR và có thể cải thiện tiên điện tim cho thấy block nhánh trái, máy tạo nhịp hai buồng có thể có hiệu quả cho hở hai lá thứ thuốc lợi tiểu quai như furosemide có hiệu quả cho những bệnh nhân có khó thở. Digoxin có thể làm giảm triệu chứng ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc những người không thích hợp phẫu thuật thay van. Hở hai lá cấp đòi hỏi phải sửa chữa hoặc thay thế van hai lá khẩn cấp cùng với tái thông mạch vành nếu cần thiết. Trong khi chờ phẫu thuật, truyền nitroprusside hoặc nitroglycerin và bóng đối xung động mạch chủ có thể được sử dụng để giảm bớt hậu gánh, do đó cải thiện cung lượng tim và giảm thể tích tâm thất và thể tích dòng hai lá mạn ít khi có chỉ định can thiệp. Vì bệnh lý chính liên quan đến cơ LV, việc điều chỉnh MR không có lợi và chỉ nên được xem xét khi các triệu chứng đáng kể vẫn tồn tại mặc dù đã thử nghiệm liệu pháp nội khoa theo hướng dẫn, bao gồm tạo nhịp hai thất, nếu được chỉ định xem phần trên Điều trị . Tuy nhiên, các hướng dẫn vẫn hỗ trợ mức yếu ví dụ như khuyến nghị của lớp IIb về phẫu thuật van hai lá với sửa chữa với vòng nạo van hoặc thay thế nếu bệnh nhân có hở van hai lá nặng kèm theo NYHA Hiệp hội Tim mạch New York triệu chứng III hoặc IV Phân loại Suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York NYHA . Các chỉ định phục hồi theo bờ van qua ống thông TEER dễ dàng hơn xem bên dưới Lựa chọn can thiệp . Trong hở hai lá nguyên phát, can thiệp van hai lá càng giống van tự nhiên thì tốt hơn cho việc bảo tồn thất trái và giảm nguy cơ tử vong. Do đó, thứ tự ưu tiên là Sửa chữa lá van và thay thế dây chằngThay van có bảo tồn dây chằngThay van kèm loại bỏ dây chằngNếu việc sửa chữa van hai lá bằng việc sửa lại lá van và thay thế dây chằng là không khả thi, thì việc thay thế bằng van cơ học được ưu tiên hơn vì các van mô đã giảm tuổi thọ ở vị trí hai lá. Van sinh học là một lựa chọn cho bệnh nhân trên 70 tuổi. Một phương pháp phục hồi khác là phục hồi từ mép sang mép van qua ống thông TEER bằng thiết bị ráp mép các lá van hai lá. TEER là một lựa chọn cho những bệnh nhân có các triệu chứng của MR nguyên phát nặng và các triệu chứng suy tim độ III hoặc IV theo NYHA Phân loại Suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York NYHA kháng trị bằng thuốc, không thể phẫu thuật. Trong MR thứ phát, do lợi ích ít hơn của phẫu thuật, TEER được chỉ định ngay cả đối với những bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật không bị cấm nếu họ có các triệu chứng NYHA loại II hoặc IV Phân loại Suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York NYHA kháng trị bằng thuốc, phân suất tống máu từ 20 đến 50%, đường kính cuối tâm thu LV ≤ 70 mm, áp suất tâm thu động mạch phổi ≤ 70 mm Hg và van phù hợp về mặt giải phẫu. Ở những bệnh nhân được lựa chọn cẩn thận, TEER có thể làm giảm các triệu chứng, tạo ra tái tạo ngược và cải thiện kết quả lâm sàng, mặc dù tỷ lệ MR tái phát và tồn dư cao hơn so với phục hồi bằng phẫu thuật 4 Tài liệu tham khảo về điều trị Hở van hai lá HoHL gây ra dòng chảy từ thất trái LV vào nhĩ trái trong thì tâm thu. Hở hai lá có thể là nguyên phát nguyên nhân thường gặp là sa van hai lá và thấp tim hoặc thứ phát do... đọc thêm . Thành công và kết quả lâm sàng phụ thuộc vào việc lựa chọn bệnh nhân cẩn thận và chăm sóc trên lâm sàng, vì vậy hầu hết các trung tâm cung cấp TEER đều làm như vậy thông qua một đội tim đa ngành chuyên biệt 5 Tài liệu tham khảo về điều trị Hở van hai lá HoHL gây ra dòng chảy từ thất trái LV vào nhĩ trái trong thì tâm thu. Hở hai lá có thể là nguyên phát nguyên nhân thường gặp là sa van hai lá và thấp tim hoặc thứ phát do... đọc thêm , 6 Tài liệu tham khảo về điều trị Hở van hai lá HoHL gây ra dòng chảy từ thất trái LV vào nhĩ trái trong thì tâm thu. Hở hai lá có thể là nguyên phát nguyên nhân thường gặp là sa van hai lá và thấp tim hoặc thứ phát do... đọc thêm .Trong khoảng 50% bệnh nhân suy tim mất bù, việc thay van cơ học làm giảm đáng kể phân suất tống máu ở những bệnh nhân này, chức năng thất trái trở nên phụ thuộc vào việc giảm hậu gánh của hở hai lá. 1. Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease Executive Summary A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 1435e35–e71, 2021. doi 2. Michler RE, Smith PK, Parides MK, et al Two-year outcomes of surgical treatment of moderate ischemic mitral regurgitation. N Engl J Med 3741932–1941, 2016. doi Goldstein D, Moskowitz AJ, Gelijns AC, et al Two-year outcomes of surgical treatment of severe ischemic mitral regurgitation. N Engl J Med 374344–353, 2016. doi Feldman T, Kar S, Elmariah S, et al Randomized comparison of percutaneous repair and surgery for mitral regurgitation 5-year results of EVEREST II. J Am Coll Cardiol 662844–2854, 2015. doi Obadia JF, Messika-Zeitoun D, Leurent G, et al Percutaneous repair or medical treatment for secondary mitral regurgitation. N Engl J Med 3792297–2306, 2018. doi Stone GW, Lindenfeld J, Abraham WT, et al Transcatheter mitral-valve repair in patients with heart failure. N Engl J Med 3792307–2318, 2018. doi Các nguyên nhân thông thường bao gồm sa van hai lá, thấp tim, giãn thất trái hoặc nhồi hai lá cấp có thể gây phù phổi cấp và sốc tim hoặc tử vong đột ngột do hai lá mạn tính gây ra các triệu chứng suy tim tiến triển chậm, và nếu rung nhĩ có thể có trống thanh điển hình là tiếng thổi toàn tâm thu được nghe rõ nhất ở mỏm, lan tới nách trái, tăng cường độ với khi nắm chặt tay hoặc ngồi xổm, và giảm cường độ khi đứng hoặc làm nghiệm pháp chữa hoặc thay van có hiệu quả trên các bệnh nhân có triệu chứng và những người có đủ các tiêu chuẩn trên siêu âm tim. Hẹp van ba lá TS làm tắc nghẽn dòng máu từ nhĩ phải tới thất phải. Nguyên nhân trong hầu hết các trường hợp đều là thấp tim. Triệu chứng bao gồm cảm giác rung khó chịu ở cổ, mệt mỏi, da lạnh, và đau bụng hạ sườn phải. Các xung động tĩnh mạch cổ biểu hiện rõ, tiếng thổi tiền tâm thu thường nghe được ở vị trí cạnh ức trái khoang liên sườn thứ 4 và tăng lên khi hít vào. Chẩn đoán bằng siêu âm tim. Hẹp ba lá thường lành tính, không cần điều trị đặc hiệu, nhưng bệnh nhân có triệu chứng có thể hưởng lợi từ phẫu thuật. Các triệu chứng và dấu hiệu của hẹp van ba lá Các triệu chứng duy nhất của hẹp ba lá nặng là cảm giác rung khó chịu ở cổ do sóng a khổng lồ ở tĩnh mạch cổ, mệt mỏi và da lạnh do cung lượng tim thấp, và khó chịu vùng bụng dưới do gan to.Dấu hiệu chính nhìn thấy được là sóng a khổng lồ và sóngy giảm dần ở tĩnh mạch cổ. Có thể quan sát thấy tình trạng giãn tĩnh mạch cổ, rõ hơn khi hít vào dấu hiệu Kussmaul. Sắc mặt u tối, các tĩnh mạch đầu có thể giãn khi bệnh nhân ở tư thế nằm dấu hiệu suffusion. Có thể xuất hiện tình trạng sung huyết gan và phù ngoại vi. Nghe Tiếng clắc mở vanTiếng thổi giữa thì tâm thuHẹp ba lá thường không phát hiện được qua nghe tim, nhưng cũng có thể thấy tiếng tách mở đầu êm dịu và tiếng rung giữa thời tâm trương nặng về thời tiền tâm thu. Tiếng rung to hơn và kéo dài khi tiến hành các nghiệm pháp làm tăng máu trở về tĩnh mạch tập luyện, hít sâu, nâng chân, nghiệm pháp Müller, dịu hơn và ngắn hơn khi làm giảm máu trở về tĩnh mạch đứng, nghiệm pháp Valsalva. Siêu âm timHẹp van ba lá nặng được đặc trưng bởi Gradient về phía trước trung bình qua van > 5 mm Hg Thuốc lợi tiểu và thuốc đối kháng aldosteronePhẫu thuật sửa hoặc thay van hiếm khi được chỉ có rất ít bằng chứng hướng dẫn điều trị hẹp van ba lá. Các bệnh nhân có triệu chứng không được can thiệp nên được hướng dẫn chế độ ăn ít muối, sử dụng lợi tiểu và các thuốc đối kháng aldosterone. Bệnh nhân hẹp ba lá nặng cần can thiệp nếu có triệu chứng hoặc nếu tiến hành phẫu thuật tim vì những lý do khác. Cân nhắc nong van bằng bóng qua da đối với hẹp van ba lá nặng mà không kèm theo hở ba lá. Hẹp van ba lá hầu như luôn do sốt thấp; thường đi kèm với hở ba lá và hẹp hai tim thấy tiếng tách mở đầu êm dịu và tiếng rung giữa thời tâm trương nặng về thời tiền tâm thu; tiếng rung tâm trương to hơn và kéo dài khi làm các nghiệm pháp gây gia tăng máu về tĩnh mạch ví dụ, tập luyện, hít sâu, nâng chân, nhẹ hơn và ngắn hơn khi làm giảm máu trở về tĩnh mạch đứng, nghiệm pháp Valsalva.Điều trị bao gồm thuốc lợi tiểu và thuốc đối kháng aldosterone; rất hiếm khi cần đến phẫu thuật phục hồi hoặc thay van. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.

hẹp hở van 2 lá